TEU là gì? Sự khác nhau giữa TEU và FEU trong vận tải Container

TEU là gì? Thuật ngữ này thường được sử dụng trong nghiệp vụ đánh giá năng lực của tàu vận chuyển hàng hoá. Nó xem xét đến các yếu tố công suất và kích thước của các loại Container. Việc nắm rõ và hiểu được TEU sẽ giúp bạn lựa chọn loại hình Cont phù hợp nhất.

Vậy thật ra TEU là gì? Một đơn vị TEU sẽ bằng bao nhiêu Container? Tất cả thông tin về TEU sẽ được An Tín Logistics giới thiệu đến bạn qua bài viết. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

TEU là gì? Giải đáp 1 TEU bằng bao nhiêu Container
TEU là gì? Giải đáp 1 TEU bằng bao nhiêu Container

TEU là gì trong Logistic?

TEU là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Twenty – Foot Equivalent Units, dịch sát nghĩa là đơn vị tương đương 20 feet. Đây là đơn vị dùng để đo lường sức chứa hàng hoá của Container (tên gọi khác là công suất TEU hay trọng tải TEU).

TEU là thước đo của một Container tiêu chuẩn, tương ứng với chiều dài (20ft) x chiều rộng (8ft) x chiều cao (8,5ft). Căn cứ vào kích thước tiêu chuẩn đó để đánh giá Container vận chuyển có đạt chuẩn hay không.

Hiện tại có 3 loại Cont phổ biến nhất được lấy làm chuẩn là: 20ft x 40ft x 45ft. Do đó, một TEU sẽ tương đương khoảng 39 m3 thể tích thực. Một Cont 20ft quy đổi ra thành 1 TEU nên Cont 40ft sẽ bằng 2 TEU. Loại Cont 45ft cũng được quy về thành 2 TEU.

Đơn vị TEU thường được sử dụng trong các chuyến vận chuyển hàng có quy mô lớn để thuận lợi hơn trong cách sử dụng. Theo quy ước quốc tế, 1 TEU = Ton hay 1 TEU = Container theo đơn vị Container hoá. Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng đơn vị FEU với 2 TEU = 1 FEU.

Đặc điểm của TEU

Đặc điểm của TEU bao gồm 2 đặc điểm nổi bật trong hình thức vận tải đường biển hiện nay gồm:

Tiêu chuẩn hoá đơn vị Container

Tính từ thời McLean thì kích thước Container đạt 35 feet, đối trọng của ông lại là 24 feet. Thế nhưng, sau một thời gian thực hiện tiêu chuẩn hoá đơn vị TEU dựa trên ISO – 1986 thì quy về Cont 20 feet và 40 feet. Từ đó trở đi, Cont 20 feet được lấy làm chuẩn Cont hay gọi là TEU.

Đặc điểm tiêu chuẩn hoá đơn vị Container của TEU
Đặc điểm tiêu chuẩn hoá đơn vị Container của TEU

Tính sức tải và công suất của tàu theo đơn vị TEU

Ngoài việc được sử dụng làm đơn vị đo Container, TEU còn được ứng dụng để tính sức tải, kích thước và công suất của tàu vận chuyển. Thông qua kích thước tàu, chúng ta có thể phân loại tàu theo năng lực gồm:

  • Tàu nhỏ – Small Feeder: 1000 TEU;
  • Tàu trung bình – Feeder: 1000 – 2000 TEU;
  • Tàu bình thường – Feedermax: 2000 – 3000 TEU;
  • Tàu Panamax Vessels: 3000 – 5000 TEU;
  • Post Panamax Vessel: 5000 – 10000 TEU;
  • New Panamax Vessel – 2014: 10000 – 14500 TEU;
  • Ultra Large Container Vessel (ULCV): lớn hơn hoặc bằng 14500 TEU.

Theo như ghi nhận trên thế giới, hãng tàu HMM (Hàn Quốc) sở hữu tàu Container lớn nhất. Thông số kỹ thuật HMM Algeciras gồm: dài (399.9m) x rộng (61m) x cao (70m) cùng sức chứa là 23964 TEU. Kinh phí tổng hết 140 triệu USD và tàu mang quốc tịch Panama.

Nhiệt độ lạnh và kích thước

Container lạnh có chức năng như một chiếc tủ lạnh di động cỡ lớn. Chúng có thiết kế chắc chắn, thường được sử dụng để xếp hàng có yêu cầu đặc biệt về nhiệt độ. Nhiệt độ được duy trì trong Cont thường dao động từ – 30 độ C – 30 độ C.

Bộ máy phát điện Gensets hoạt động bằng nhiên liệu và cả điện được sử dụng để làm mát Cont lạnh. Vì lý do chúng được vận chuyển bằng đường biển cũng như đường bộ trên các tàu chuyên chở hàng hoá.

Đặc điểm nhiệt độ lạnh và kích thước Container trong TEU
Đặc điểm nhiệt độ lạnh và kích thước Container trong TEU

Các Container lạnh áp dụng thiết bị ghi nhiệt độ (tên là Bộ ghi dữ liệu) nhằm ghi lại và chỉ ra nhiệt độ hiện tại bên trong Container xuyên suốt quá trình vận chuyển hàng hoá. Đa số các Cont lạnh hiện đang lưu hành trên thế giới đều bằng tiêu chuẩn TEU.

Vai trò của TEU trong hoạt động vận tải cảng biển là gì?

Việc ứng dụng đơn vị TEU được ví như một bước ngoặt quan trọng trong ngành vận tải đường biển. Bước đột phá giúp chúng ta đo lường một cách dễ dàng về năng lực cũng như xác định tổng lượng hàng hoá đi qua cảng biển.

Trong quá trình làm báo cáo thống kê hàng hoá theo từng cảng khác nhau hay sử dụng tại ngân hàng thế giới để làm đơn vị đo lường tiêu chuẩn. Có thể nhận thấy TEU có nhiều ứng dụng đặc biệt.

Thay vì áp dụng hình thức tình toán theo tấn trước đây, TEU đã giúp 2 cảng hàng đầu của Trung Quốc (Thượng Hải và Thâm Quyến) xử lý dễ dàng hơn 65 triệu TEU hằng năm. Chỉ số tương ứng với 5,4 triệu TEU mỗi tháng, quả là một con số ấn tượng.

Thông qua TEU, chúng ta có thể tính toán dễ dàng và vẽ ra một bức tranh chi tiết. Đây được xem là đơn vị đo lường tiêu chuẩn thời điểm hiện tại và ứng dụng rộng rãi tại nhiều nơi.

Bên cạnh các cảng Trung Quốc, cảng ở Los Angeles và Long Beach (những cảng hàng đầu Mỹ) đã xử lý được trung bình khoảng 1.4 triệu TEU/tháng ở cả 2 cảng, tương đương 16 triệu TEU/năm.

Với sự ra đời của Container và TEU, hàng hoá vận chuyển thuận lợi lên các tàu tạo thành từng cụm. Mỗi năm ghi nhận đến 200 triệu Cont được vận chuyển trên toàn thế giới. Qua đó, các tiêu chuẩn trong ngành vận tải đã đổi thay.

Vai trò của TEU trong hoạt động vận tải Container
Vai trò của TEU trong hoạt động vận tải Container

Quan trọng nhất là thành phần của xe tải có cùng hình dạng, kích thước (công suất được giữ nguyên) hoặc việc thay đổi thành phần tháo lắp của xe tải. Vì vậy, việc sử dụng Pallet vận tải để phù hợp với xe tải Logistic hay Container tiêu chuẩn đã hoàn toàn thay đổi.

Nhu cầu vận chuyển hàng hoá thương mại toàn cầu được đáp ứng tối đa. Đơn vị này đã góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển của cả ngành Logistic nói chung và vận tải đa phương thức nói riêng.

So sánh sự khác nhau giữa TEU và FEU

TEU và FEU đều là hai đơn vị tiêu chuẩn đo lường Container theo quy ước quốc tế. Mỗi đơn vị sẽ có thước đo và cách quy đổi khác nhau. Sự khác nhau giữa TEU và FEU được ghi nhận lại như bảng sau đây:

Tiêu chí FEU – Forty Foot Equivalent TEU – Twenty Foot Equivalent
Kích thước ngoài 40ft x 8ft x 8ft 20ft x 8ft x 8ft
Kích thước trong 39 ft 6.5 x 7 ft 8 x 7 ft 9.5 19 ft 5 x 7 ft 8 x 7 ft 9.5
Chiều cao cửa Container 2.27 m
Công suất tiêu thụ tối đa 58 CBM 28 CBM
Số lượng Pallet sử dụng 20 – 24 9 – 11
Tỷ lệ TEU : FEU 2 TEUs = 1 FEU

Những câu hỏi xoay quanh đơn vị đo lường TEU

1 TEU bằng bao nhiêu Container?

Như thông tin đã đề cập ở trên, 1 TEU sẽ bằng 1 Container loại 20 feet theo tiêu chuẩn. Từ đó, chúng ta có thể dựa vào chỉ số TEU để quy ra số Container vận chuyển hàng hoá hiện tại. Việc nắm bắt được số lượng Cont chuyên chở sẽ giúp ích rất nhiều cho hoạt động XNK.

1 TEU có thể chứa được bao nhiêu Pallet?

Thực tế, một TEU đa năng có thể chứa lên đến 11 chiếc Pallet. Nếu xếp chồng lên nhau, con số này có thể lên đến 22 Pallet. Tuy vậy, chỉ số này còn bị ảnh hưởng bởi việc lựa chọn sử dụng Pallet chuẩn hay Pallet châu Âu.

Không những vậy, nó còn phụ thuộc rất nhiều vào chiều cao của mỗi Pallet được đóng gói. Kích thước và chất lượng Pallet đã thống nhất bằng chuẩn ISO 18333 : 2014 bởi Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế của châu Âu là (47.24 x 31.50 inch) và Pallet theo chuẩn (48 x 40 inch).

Một TEU có thể chứa được bao nhiêu Pallet?
Một TEU có thể chứa được bao nhiêu Pallet?

Lịch sử hình thành TEU

Đơn vị TEU tất nhiên bắt nguồn từ lĩnh vực vận tải bằng Container. Nguồn gốc đầu tiên là dựa trên việc Container vận chuyển đúng theo tiêu chuẩn hoá đơn vị. Tiêu chuẩn được sáng lập bởi ông Malcolm McLean.

Lời kết

Toàn bộ các thông tin liên quan đến vấn đề “TEU là gì” đã được An Tín Logistics giới thiệu đến độc giả qua bài viết. Việc nắm bắt chính xác chỉ số TEU sẽ giúp bạn tính toán được tổng số hàng và lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp.

An Tín Logistics hi vọng rằng đã giúp ích cho bạn trong quá trình tìm hiểu về đơn vị TEU. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc thì đừng ngần ngại chia sẻ ngay bên dưới để được tư vấn ngay lập tức.

Tin tức liên quan

Tiếp nhận – Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký kiểm dịch

Hồ sơ và Quy trình đăng ký kiểm dịch thực vật cho hàng xuất khẩu mới nhất 2024

Học ngành Logistics cần những tố chất cơ bản nào?

Học Logistics ra làm gì? Cơ hội việc làm và mức lương của ngành Logistics ra sao?

Tổng hợp ý nghĩa của các loại phí và phụ phí trong vận tải đường hàng không

Ý nghĩa của các loại phí và phụ phí trong vận tải đường hàng không

icon

SALES MANAGER

(Ms.) Nguyễn Thị Lụa

+84 972 704 626

icon

PURCHASING MANAGER

(Mr.) Lê Huy Hoàn

+84 979 328 376